Xét nghiệm STD giúp bạn biết mình có đang nhiễm một bệnh lây truyền qua đường tình dục hay không, vì phần lớn ca mới mắc không có triệu chứng [1]. Không có một xét nghiệm nào phát hiện được mọi bệnh: mỗi bệnh cần loại mẫu, loại xét nghiệm và thời điểm làm riêng [2] [3].
Bài viết của Phòng khám Chuyên khoa Da liễu Anh Mỹ tập trung vào thực hành: ai cần xét nghiệm, khi nào nên xét nghiệm STD, xét nghiệm gì và cách phòng ngừa. Muốn hiểu từng bệnh, xem bài tổng quan về các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Trả lời nhanh
- Không có triệu chứng vẫn có thể đã nhiễm và vẫn lây cho bạn tình [1] [3].
- Không có một xét nghiệm cho mọi bệnh: máu cho giang mai, HIV, viêm gan B; nước tiểu hoặc dịch phết cho chlamydia, lậu; sùi mào gà chủ yếu chẩn đoán bằng khám [3] [4].
- Không có mốc “sau X ngày là chính xác” cho mọi bệnh. Bác sĩ sẽ hẹn thời điểm xét nghiệm và xét nghiệm lại.
Video dưới đây tóm tắt những điều cơ bản về bệnh lây truyền qua tình dục (STD/STI):
Mục lục
Vì sao cần xét nghiệm STD ngay cả khi không có triệu chứng?
Vì nhiều bệnh lây qua tình dục diễn tiến âm thầm. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), phần lớn ca mới mắc không có triệu chứng [1]. Chlamydia thường không triệu chứng ở cả nam và nữ [2]; lậu ở nữ, ở họng và trực tràng hay bị bỏ sót [3]; hầu hết ca giang mai không có triệu chứng hoặc không được nhận ra [5]; phần lớn ca herpes sinh dục lây từ người không biết mình đã nhiễm [2]; đa số người nhiễm HPV, viêm gan B không có biểu hiện [3] [6].
Không triệu chứng không có nghĩa là vô hại. Để lâu không chữa, chlamydia và lậu có thể dẫn tới viêm vùng chậu (viêm tiểu khung), chửa ngoài tử cung và vô sinh ở nữ, còn ở nam là viêm mào tinh hoàn và vô sinh [3] [2], đồng thời làm tăng nguy cơ nhiễm HIV [7] [8].
Ai nên xét nghiệm STD và bao lâu làm một lần?
Xét nghiệm STD nên dựa vào nguy cơ, không đợi cơ thể có dấu hiệu. Hai phần dưới đây giúp bạn tự đối chiếu trước khi gặp bác sĩ.
Bạn thuộc nhóm nào trong khuyến cáo sàng lọc?
| Nếu bạn… | Nên hỏi bác sĩ về | Tần suất |
|---|---|---|
| Đi khám vì nghi mắc bệnh lây qua tình dục | HIV [2] [9] | Ngay lần khám đó |
| Là nữ dưới 25 tuổi, đã có quan hệ tình dục | Chlamydia, lậu [10] | Mỗi năm |
| Là nam có quan hệ tình dục với nam (MSM) | Giang mai, HIV; chlamydia và lậu ở mọi vị trí đã tiếp xúc [10] | Tối thiểu mỗi năm |
| Đang mang thai | Giang mai, HIV, viêm gan B (HBsAg) [10] [3] | Lần khám thai đầu tiên |
| Thuộc quần thể nguy cơ cao (như MSM, người chuyển giới) | Khám sàng lọc [3] | Định kỳ |
Bảng trên chủ yếu theo CDC Hoa Kỳ, chia nhóm theo tuổi và giới. Bộ Y tế Việt Nam tiếp cận theo quần thể nguy cơ [3], còn hướng dẫn châu Âu 2025 đánh giá sàng lọc chlamydia diện rộng ở người không triệu chứng có giá trị hạn chế [11]. Tần suất cụ thể vì thế nên do bác sĩ quyết định theo câu chuyện của riêng bạn.
Có nên xét nghiệm càng nhiều bệnh càng tốt?
Không hẳn. Một số xét nghiệm dễ gây hiểu lầm nếu làm cho người không có triệu chứng:
| Xét nghiệm | Lý do không làm thường quy |
|---|---|
| Kháng thể herpes (HSV-2) trong máu | Không khuyến cáo cho dân số chung [10]; chỉ số dương tính thấp dễ là dương tính giả [2] |
| Mycoplasma genitalium | Chỉ làm khi có triệu chứng [12] |
Xét nghiệm STD gồm những gì và mỗi bệnh cần mẫu nào?
Xét nghiệm STD là một nhóm xét nghiệm, mỗi bệnh có loại mẫu và cách xét nghiệm riêng [3] [2]. Bảng dưới tóm tắt từng bệnh; phần tiếp theo giải thích vì sao vị trí lấy mẫu quan trọng.
Bảng tra nhanh: bệnh, mẫu và loại xét nghiệm
| Bệnh | Mẫu thường dùng | Loại xét nghiệm | Điều cần biết |
|---|---|---|---|
| Chlamydia | Nước tiểu, dịch âm đạo, cổ tử cung, niệu đạo; họng, trực tràng nếu có tiếp xúc | Khuếch đại axit nucleic (NAAT/PCR) | Dùng được mẫu tự lấy; nên xét nghiệm lậu kèm theo [11] [3] |
| Lậu | Dịch niệu đạo, cổ tử cung, trực tràng, họng | Nhuộm Gram, nuôi cấy, NAAT/PCR | Gram âm tính chưa đủ loại trừ; nuôi cấy cho biết kháng sinh nào còn tác dụng [3] |
| Giang mai | Máu | Huyết thanh không đặc hiệu (RPR, VDRL) và đặc hiệu (TPHA, TPPA); test nhanh | Cần cả hai nhóm để khẳng định [2] [3] |
| HIV | Máu | Kháng thể, kháng nguyên/kháng thể, acid nucleic (NAT); test nhanh | Dương tính cần xác định thêm [13] [3] |
| Viêm gan B | Máu | HBsAg | Sàng lọc ở thai phụ [10] |
| Herpes sinh dục | Dịch vết loét, mụn nước | NAAT/PCR | Làm khi có tổn thương [3] |
| Sùi mào gà (HPV) | Khám trực tiếp; sinh thiết khi nghi ngờ | Không dùng xét nghiệm HPV để chẩn đoán | Tổn thương dễ chảy máu, loét cần sinh thiết [4] [3] |
| Trùng roi (Trichomonas) | Dịch âm đạo | Soi tươi, nuôi cấy, test nhanh, NAAT/PCR | Soi tươi có độ nhạy thấp [2] [3] |
| Mycoplasma genitalium | Theo chỉ định | NAAT kèm xét nghiệm gen kháng thuốc | Chủ yếu làm khi có triệu chứng [12] [2] |
Các giai đoạn và cách chẩn đoán giang mai được trình bày chi tiết trong bài bệnh giang mai.
Vì sao bác sĩ hỏi kỹ bạn quan hệ theo đường nào?
Vì nhiễm trùng nằm ở đâu thì phải lấy mẫu ở đó. Mẫu nước tiểu chỉ phản ánh đường sinh dục – tiết niệu, trong khi lậu và chlamydia ở họng, trực tràng thường không gây triệu chứng [3]. Ở 1.489 nam quan hệ tình dục đồng giới tại Hà Nội, nếu chỉ lấy mẫu niệu đạo thì khoảng ba phần tư số ca chlamydia và lậu không được phát hiện [14]. Số liệu thuộc riêng nhóm nghiên cứu, nhưng nguyên tắc thì chung: hãy nói rõ nếu có quan hệ bằng miệng hoặc hậu môn. Mẫu họng và trực tràng cũng có độ nhạy thấp hơn [3].
Sau quan hệ bao lâu thì nên xét nghiệm STD?
Không có một mốc chung cho mọi bệnh. Mỗi bệnh và mỗi loại xét nghiệm cần thời gian khác nhau để phát hiện được tác nhân [2] [3], nên xét nghiệm làm quá sớm có thể âm tính dù đã nhiễm.
- Giang mai: ở giai đoạn sớm, huyết thanh có thể chưa dương tính dù đã nhiễm; bác sĩ có thể hẹn làm lại [3].
- HIV: mỗi loại xét nghiệm có mốc phát hiện riêng [13]. Âm tính sau một lần phơi nhiễm gần đây thì cần làm lại theo hẹn [15].
- Chlamydia, lậu, trùng roi, Mycoplasma genitalium: các hướng dẫn chúng tôi tham khảo không đưa ra một mốc ngày chung. Bác sĩ sẽ tư vấn thời điểm cụ thể.
Đã có dấu hiệu bất thường thì đi khám ngay, không cần chờ; chưa có dấu hiệu thì bác sĩ sẽ chọn thời điểm lấy mẫu và hẹn làm lại khi cần. Đừng lấy thời gian ủ bệnh làm mốc: hết ủ bệnh chưa chắc xét nghiệm đã đủ tin cậy. Khi lo phơi nhiễm HIV, hãy liên hệ cơ sở y tế sớm để bác sĩ đánh giá có cần dự phòng sau phơi nhiễm (PEP) hay không [15].
Theo BSCKII. Trương Lê Đạo, Phòng khám Chuyên khoa Da liễu Anh Mỹ, câu hỏi người bệnh hỏi nhiều nhất là sau bao nhiêu ngày thì xét nghiệm mới chính xác. Câu trả lời còn tùy bệnh, tùy loại xét nghiệm và tùy vị trí lấy mẫu, nên bác sĩ khuyên người bệnh kể rõ lần quan hệ gần nhất diễn ra khi nào và theo đường nào.
Cần chuẩn bị gì trước khi xét nghiệm STD và đọc kết quả thế nào?
Chuẩn bị tốt giúp chọn đúng xét nghiệm ngay lần đầu; hiểu đúng kết quả giúp bạn không yên tâm quá sớm.
Trước khi đi xét nghiệm
- Nhớ lại lần quan hệ gần nhất: thời điểm, đường quan hệ (âm đạo, miệng, hậu môn), có dùng bao cao su không.
- Báo cho bác sĩ nếu đang mang thai, từng mắc bệnh lây qua tình dục hoặc đã tiêm vắc-xin viêm gan B, HPV.
- Không tự uống kháng sinh trước khi khám. Kháng thuốc của lậu đang tăng nhanh [16]. Một báo cáo loạt 5 ca lậu kháng thuốc tại Thái Lan năm 2025 ghi nhận phần lớn người bệnh trong loạt ca này từng dùng kháng sinh tự mua [17]; đây là loạt ca nhỏ, không phản ánh tình hình chung. Nếu đã lỡ uống, hãy nói với bác sĩ.
Việc hỏi tiền sử tình dục cần tôn trọng, không phán xét [2] và giữ bí mật cho người bệnh [9], nên bạn cứ trả lời trung thực.
Hiểu kết quả xét nghiệm STD
- Âm tính: chỉ có ý nghĩa với bệnh đã xét nghiệm, ở vị trí đã lấy mẫu, tại thời điểm đó; có thể cần làm lại theo hẹn.
- Dương tính: cần bác sĩ khẳng định, nhiều khi bằng thêm một xét nghiệm khác (như giang mai cần đủ hai nhóm huyết thanh) [2] [3].
- Kết quả “khó hiểu”: xét nghiệm giang mai đặc hiệu thường dương tính kéo dài sau điều trị, nên bác sĩ theo dõi bằng xét nghiệm không đặc hiệu định lượng [3]. Hãy mang kết quả đến bác sĩ thay vì tự kết luận.
Kết quả dương tính thì điều trị và xét nghiệm lại ra sao?
Giang mai, lậu, chlamydia và trùng roi chữa khỏi được bằng thuốc [1]. Herpes, HIV và viêm gan B hiện chưa có thuốc chữa khỏi nhưng kiểm soát được [2] [15] [6]. Với sùi mào gà, điều trị nhằm loại bỏ tổn thương chứ không tiêu diệt được virus HPV [3]. Liều lượng và thời gian dùng thuốc do bác sĩ chỉ định sau khi khám.
Sau khi có chẩn đoán, có bốn việc cần làm:
- Dùng đủ đợt điều trị kể cả khi hết triệu chứng, và tái khám theo hẹn [9] [3].
- Để bạn tình được khám và điều trị nếu mắc bệnh, kể cả khi không có triệu chứng [9]. Bạn có thể tự báo hoặc nhờ nhân viên y tế thông báo giúp [2].
- Tạm ngừng quan hệ đến khi bác sĩ xác nhận cả hai đã hoàn tất điều trị và tổn thương đã lành [2] [3].
- Làm lại xét nghiệm vì nguy cơ tái nhiễm. Với chlamydia, lậu và trùng roi (ở nữ), CDC khuyên xét nghiệm lại khoảng 3 tháng sau điều trị [2]; Bộ Y tế yêu cầu người bệnh chlamydia khám lại theo hẹn [3]. Người mắc lậu cũng nên được xét nghiệm giang mai và HIV [3].
Cách kiểm soát tái phát herpes có trong bài herpes sinh dục; điều trị sùi có trong bài bệnh sùi mào gà.
Triệu chứng STD nào cho thấy bạn nên đi khám ngay?
Không dấu hiệu nào tự khẳng định là STD, nhưng gặp các biểu hiện sau thì nên khám sớm:
| Dấu hiệu | Có thể gợi ý | Nguồn |
|---|---|---|
| Tiết dịch niệu đạo, tiểu buốt (nam) | Lậu, chlamydia; ngoài ra có thể do Mycoplasma genitalium, trùng roi | [3] [8] [12] |
| Tiết dịch âm đạo bất thường, chảy máu sau quan hệ, đau bụng dưới (nữ) | Chlamydia, lậu, trùng roi; cũng có thể do nấm hoặc viêm âm đạo do vi khuẩn (không lây qua tình dục) | [3] [9] |
| Đau, sưng tinh hoàn | Chlamydia, lậu | [7] [3] |
| Đau, tiết dịch, chảy máu hậu môn | Chlamydia, lậu ở trực tràng | [7] [8] |
| Vết loét ở sinh dục, hậu môn, miệng | Giang mai (săng thường không đau), herpes (mụn nước thành đám rồi trợt) | [2] [3] |
| Nốt sùi vùng sinh dục, hậu môn | Sùi mào gà do HPV | [3] |
| Ban ở lòng bàn tay, bàn chân, thường không ngứa | Giang mai giai đoạn II | [3] |
Mụn nước hoặc ban kèm sốt và nổi hạch mà không khớp với bảng trên có thể là mpox (đậu mùa khỉ). Bạn nên đi khám sớm để được phân biệt.
Triệu chứng tự hết chưa chắc là khỏi: săng và ban giang mai có thể tự mất trong khi bệnh vẫn tiến triển [3]. Không phải nốt nào ở vùng kín cũng là STD: hạt ngọc dương vật và đốm Fordyce lành tính, không lây [18] [19], nhưng một số bệnh lây lúc mới xuất hiện có thể trông giống đốm Fordyce [19], nên đừng tự chẩn đoán qua ảnh trên mạng.
Dấu hiệu lậu theo giới: xem bài triệu chứng bệnh lậu ở nam và nữ.
Phòng ngừa STD thế nào để thực sự hiệu quả?
Không biện pháp nào bảo vệ tuyệt đối, nên phòng ngừa STD hiệu quả là xếp chồng bốn lớp bổ sung cho nhau dưới đây.
Bao cao su: dùng đúng, dùng mọi lần
WHO xếp bao cao su, khi dùng đúng và đều đặn, vào nhóm biện pháp hiệu quả nhất, cho cả đường âm đạo, hậu môn và miệng [1]. Tuy vậy, bao cao su chỉ bảo vệ vùng được che phủ: CDC ghi nhận nguy cơ lây herpes, HPV và giang mai giảm đi chứ không mất hẳn [2]; với sùi mào gà, Bộ Y tế nêu tác dụng chỉ một phần [3]. Khi bạn hoặc bạn tình đang có vết loét, mụn nước, hãy tạm ngừng quan hệ và đi khám [2].
Quan hệ bằng đường miệng cũng cần được bảo vệ
Quan hệ bằng miệng vẫn có thể lây lậu, chlamydia, giang mai, herpes và HPV [2] [5]. Lậu ở họng khó điều trị hơn lậu ở vị trí khác [2], và Bộ Y tế ghi nhận herpes sinh dục do HSV-1 đang tăng, liên quan đến quan hệ miệng – sinh dục [3]. Video dưới đây của Anh Mỹ Clinic hướng dẫn cách bảo vệ bản thân khi quan hệ bằng đường miệng:
Xem thêm bài quan hệ tình dục đường miệng an toàn.
Vắc-xin HPV và viêm gan B
HPV và viêm gan B đã có vắc-xin. Theo tổng quan Cochrane 2025 (60 nghiên cứu, 157.414 người), vắc-xin HPV làm giảm sùi mào gà và tổn thương tiền ung thư cổ tử cung; các thử nghiệm ngẫu nhiên chưa có dữ liệu về ung thư cổ tử cung [20]. Vắc-xin viêm gan B, theo WHO, bảo vệ “gần 100%” [6]. Vắc-xin không thay cho bao cao su hay xét nghiệm, vì mỗi loại chỉ nhắm vào một virus [1] [2]. Loại vắc-xin, độ tuổi và lịch tiêm do cơ sở tiêm chủng tư vấn.
Xét nghiệm định kỳ và trao đổi với bạn tình
Xét nghiệm theo nguy cơ cũng là một lớp phòng ngừa: phát hiện sớm thì điều trị sớm, chuỗi lây được cắt ngắn. Trao đổi cởi mở với bạn tình về xét nghiệm giúp cả hai chủ động hơn. PrEP và PEP chỉ dự phòng HIV, không có tác dụng với giang mai, lậu hay chlamydia; WHO khuyến cáo hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng [15]. Riêng kháng sinh dự phòng sau quan hệ (Doxy-PEP) là một hướng khác, chỉ được các hướng dẫn cân nhắc cho một số nhóm nguy cơ cao và không nên tự dùng.
Tình huống nào nên đặt lịch khám xét nghiệm STD sớm?
Ngoài lịch sàng lọc định kỳ, có những lúc bạn không nên chờ. Theo thực hành lâm sàng:
| Tình huống | Việc nên làm |
|---|---|
| Quan hệ không dùng bao cao su, hoặc bao cao su rách, tuột | Đặt lịch để bác sĩ chọn xét nghiệm và thời điểm lấy mẫu |
| Bạn tình vừa được chẩn đoán bệnh lây qua tình dục | Đi khám dù bạn không thấy gì bất thường |
| Có dấu hiệu trong bảng triệu chứng ở trên | Khám ngay, không đợi “đủ ngày” |
| Đã điều trị mà triệu chứng còn hoặc quay lại | Tái khám, có thể cần xét nghiệm lại |
Bạn có thể đến Phòng khám Chuyên khoa Da liễu Anh Mỹ (247A Nguyễn Trọng Tuyển, Phường Phú Nhuận, TP.HCM) để bác sĩ da liễu khám và tư vấn xét nghiệm bệnh lây truyền qua đường tình dục phù hợp với tình huống của bạn. HIV và viêm gan B là những bệnh cần được theo dõi, điều trị lâu dài tại cơ sở y tế chuyên khoa [15] [6].
Câu hỏi thường gặp về xét nghiệm STD
Kết quả xét nghiệm STD âm tính có nghĩa là tôi không mắc bệnh không?
Chưa hẳn. Kết quả âm tính chỉ đúng với bệnh được xét nghiệm, vị trí được lấy mẫu và thời điểm làm xét nghiệm. Làm quá sớm sau lần quan hệ có nguy cơ, một số xét nghiệm có thể âm tính giả, như huyết thanh giang mai ở giai đoạn sớm [3] hoặc xét nghiệm HIV sau một lần phơi nhiễm gần đây [15]. Khi đó, bác sĩ sẽ hẹn bạn xét nghiệm lại.
Tôi chỉ quan hệ bằng miệng thì có cần xét nghiệm STD không?
Có thể cần. Quan hệ bằng miệng có thể lây lậu, chlamydia, giang mai, herpes và HPV [2]. Nhiễm trùng ở họng thường không có triệu chứng [7] [3], nên bạn khó tự nhận biết. Hãy nói rõ với bác sĩ về kiểu quan hệ để được lấy mẫu ở họng nếu cần, vì xét nghiệm nước tiểu chỉ phản ánh đường sinh dục – tiết niệu.
Có nên tự uống kháng sinh trước khi đi xét nghiệm STD không?
Không nên. Mỗi bệnh cần đúng loại thuốc, trong khi kháng thuốc của lậu đang tăng nhanh [16]. Một báo cáo loạt 5 ca lậu kháng thuốc tại Thái Lan năm 2025 ghi nhận phần lớn người bệnh trong loạt ca này từng dùng kháng sinh tự mua [17]. Nếu đã lỡ uống thuốc, hãy báo cho bác sĩ. Liều lượng và thời gian dùng thuốc do bác sĩ chỉ định sau khi khám.
Bạn tình có kết quả dương tính nhưng tôi không có triệu chứng, tôi có cần đi khám không?
Có. Nhiều bệnh lây qua tình dục không gây triệu chứng [1], và bạn tình của người bệnh cần được khám, xét nghiệm, điều trị nếu mắc bệnh, kể cả khi không có triệu chứng [9]. Việc này giúp bạn được điều trị sớm và tránh lây qua lây lại giữa hai người. Bác sĩ sẽ quyết định bạn cần xét nghiệm những gì.
Đang mang thai có cần xét nghiệm STD không?
Có. CDC khuyến cáo phụ nữ mang thai xét nghiệm giang mai, HIV và viêm gan B (HBsAg) ở lần khám thai đầu tiên [10]. Hướng dẫn Bộ Y tế cũng yêu cầu xét nghiệm giang mai cho mọi thai phụ ở lần khám thai đầu [3]. Giang mai có thể lây từ mẹ sang con [3], nên phát hiện sớm giúp bác sĩ xử trí kịp thời.
Tài liệu tham khảo
- World Health Organization. Sexually transmitted infections (STIs) — Fact sheet. Cập nhật 10/09/2025. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/sexually-transmitted-infections-(stis)
- Workowski KA, Bachmann LH, Chan PA, et al. Sexually Transmitted Infections Treatment Guidelines, 2021. MMWR Recomm Rep. 2021;70(4):1-187. doi:10.15585/mmwr.rr7004a1 · PMID 34292926
- Bộ Y tế. Quyết định số 4416/QĐ-BYT ngày 06/12/2023 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị các bệnh Da liễu” (chương 7: Bệnh lây truyền qua đường tình dục). Hà Nội, 2023. Bản đăng: https://benhvienhatrung.vn/wp-content/uploads/2024/02/quyet-dinh-4416-qd-byt-2023-huong-dan-chan-doan-va-dieu-tri-cac-benh-da-lieu.pdf
- Centers for Disease Control and Prevention. STI Treatment Guidelines, 2021 (bản web): Anogenital warts. https://www.cdc.gov/std/treatment-guidelines/anogenital-warts.htm
- World Health Organization. Syphilis — Fact sheet. 29/05/2025. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/syphilis
- World Health Organization. Hepatitis B — Fact sheet. 28/07/2026. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/hepatitis-b
- World Health Organization. Chlamydia — Fact sheet. 21/11/2025. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/chlamydia
- World Health Organization. Gonorrhoea (Neisseria gonorrhoeae infection) — Fact sheet. 22/10/2025. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/gonorrhoea-(neisseria-gonorrhoeae-infection)
- Bộ Y tế. Quyết định số 4568/QĐ-BYT ngày 14/11/2013 về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Hà Nội, 2013. Bản đăng: https://benhvienhatrung.vn/wp-content/uploads/2022/06/4568-2013-HDDT-cac-benh-lay-truyen-qua-duong-tinh-duc.pdf
- Centers for Disease Control and Prevention. STI Treatment Guidelines, 2021 (bản web): Screening recommendations. https://www.cdc.gov/std/treatment-guidelines/screening-recommendations.htm
- White JA, Dukers-Muijrers NH, Hoebe CJ, et al. 2025 European guideline on the management of Chlamydia trachomatis infections. Int J STD AIDS. 2025;36:434-449. doi:10.1177/09564624251323678 · PMID 40037375
- Jensen JS, Cusini M, Gomberg M, et al. 2021 European guideline on the management of Mycoplasma genitalium infections. J Eur Acad Dermatol Venereol. 2022;36:641-650. doi:10.1111/jdv.17972 · PMID 35182080
- Centers for Disease Control and Prevention. Getting Tested for HIV. https://www.cdc.gov/hiv/testing/index.html
- Adamson PC, Bhatia R, Tran KDC, et al. Prevalence, Anatomic Distribution, and Correlates of CT and NG Infections Among MSM in Hanoi. Sex Transm Dis. 2022;49:504-510. doi:10.1097/olq.0000000000001626 · PMID 35312657
- World Health Organization. HIV and AIDS — Fact sheet. 27/07/2026. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/hiv-aids
- World Health Organization. Multi-drug resistant gonorrhoea — Fact sheet. 22/10/2025. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/multi-drug-resistant-gonorrhoea
- Kittiyaowamarn R, Sangprasert P, Girdthep N, et al. Sự xuất hiện của các chủng lậu cầu mang gen penA-60 kháng một kháng sinh nhóm cephalosporin, Thái Lan, 2025 (tạm dịch tiêu đề). Emerg Infect Dis. 2026;32:985-989. doi:10.3201/eid3206.251860 · PMID 42103068
- Duffill M. Pearly penile papules. DermNet. https://dermnetnz.org/topics/pearly-penile-papules
- Ngan V, Oakley A. Fordyce spots. DermNet. https://dermnetnz.org/topics/fordyce-spots
- Bergman H, Henschke N, Arevalo-Rodriguez I, et al. HPV vaccination for the prevention of cervical cancer and other HPV-related diseases: a network meta-analysis. Cochrane Database Syst Rev. 2025;11:CD015364. doi:10.1002/14651858.cd015364.pub2 · PMID 41276263

